Post by Admin | Date : 22-12-2017 | Views : 841 |

Kinh nghiệm phỏng vấn visa du học Nhật Bản

Trung tâm du học Nhật Bản Hải Phòng

Đi du học tại bất kỳ quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức... bạn đều phải tuân theo một quy trình xử lý hồ sơ từ bước ban đầu đến khi sang nước đó nhập học.

Du học Nhật Bản là địa điểm đến dễ dàng nhất đối với các bạn trẻ Việt Nam. So với các quốc gia khác thì Nhật Bản là đất nước có số lượng du học sinh người Việt Nam đông nhất tính đến thời điểm hiện tại.

Tất cả mọi học viên khi đã hoàn tất hồ sơ đăng ký du học, thông tin của bạn sẽ được gửi đến trường bên Nhật để xin nhập học. Bước tiếp theo khi hồ sơ của bạn được xét duyệt là bạn bắt buộc phải trải qua một cuộc phỏng vấn với đại diện nhà trường. Cuộc phỏng vấn có thể là trực tiếp tại Việt Nam hoặc qua Sky. Nhà trường bên Nhật muốn kiểm tra tính xác thực của các thông tin bạn đã khai trong hồ sơ về các bằng cấp, thông tin về gia đình, người bảo lãnh... của người xin du học.

Phỏng vấn du học Nhật Bản

Khi bạn đã lựa chọn Nhật Bản là điểm đến để tiếp tục con đường học vấn của bản thân, bạn không vì chủ quan mà bỏ lỡ các cơ hội tốt nhất. Mọi sự chuẩn bị từ trang phục đến trình độ học vấn hay kiến thức xã hội cũng sẽ đem lại cho bạn những trải nghiệm và giúp bạn rất nhiều trong tương lai của bạn.

Để có kết quả phỏng vấn tốt nhất bạn cũng không nên quá căng thẳng trước kỳ phỏng vấn, không nên tạo áp lực cho bản thân mà hãy thoải mái để có tinh thần vững nhất trong buổi phỏng vấn quan trọng này.

Công ty du học Onnuri với nhiều năm làm việc trong lĩnh vực du học, nhiều lứa học viên đã và đang học tập tại Nhật Bản cũng đã từng tham gia phỏng vấn tại Onnuri. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp và gợi ý giải đáp kinh nghiệm phỏng vấn xin được chia sẻ cùng các bạn chuẩn bị đi du học tại Nhật trong năm 2018 sắp tới.

Làm thế nào để có buổi phỏng vấn tốt nhất?

Thứ nhất: Chuẩn bị trước khi phỏng vấn:

Tìm hiểu về Công ty mình nộp đơn xin việc: Bạn có thể vào các trang web viết về công ty mình đã gửi hồ sơ, càng có nhiều thông tin bạn càng có cơ hội vượt qua vòng phỏng vấn dễ dàng hơn.

- Dự đoán trước các tình huống câu hỏi và tập trả lời một cách tự tin những câu hỏi mà mình đã nghĩ sẽ có trong buổi phỏng vấn.

Phong cách khi đi phỏng vấn

- Một điều hết sức quan trọng khi đi phỏng vấn đó là phong cách và trang phục của bạn. Trang phục sẽ gây ấn tượng đầu tiên khi người đối diện lần đầu tiên gặp bạn. Nếu trang phục không đúng cách, không gây ấn tượng với người phỏng vấn sẽ ít nhiều không gây thiện cảm cho người phỏng vấn bạn.

Bạn cũng cần thể hiện sự nhiệt tình và vẻ mặt tươi vui bằng nụ cười của mình. Bạn hãy chào hỏi và mỉm cười với mọi người ngay khi bạn bước chân vào phòng phỏng vấn. Trả lời trôi chảy những câu hỏi của người tuyển dụng với phong thái tự tin.

....

MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI PHỎNG VẤN TẠI ĐẠI SỨ QUÁN

01. Tên bạn là gì? Bạn bao nhiêu tuổi?
02. Gia đình bạn có bao nhiêu người?
03. Anh/ chị lớn nhất, nhỏ nhất trong gia đình bạn là bao nhiêu tuổi? Đang đi học hay đi làm?
04. Anh/ chị/ em bạn đang làm công việc gì? Lương bao nhiêu/ tháng?
05. Bạn có anh/ chị em ở Nhật Bản không?
06. Bạn đang học trường nào?
07. Bạn đang làm nghề gì (Nếu đã tốt nghiệp)?
08. Bạn đã có bằng cấp gì rồi?
09. Bạn đã hoặc đang học chuyên ngành gì tại Việt Nam?
10. Bạn tốt nghiệp trung học/ đại học năm nào?
11. Bạn học đại học/ trung học từ năm nào đến năm nào?
12. Tại sao bạn chọn Nhật Bản để đi du học?
13. Bạn dự định đi trong bao lâu? Khi nào bạn trở về Việt Nam?
14. Bạn dự định học gì? Mục tiêu của bạn là gì?
15. Mục đích của chuyến đi của bạn là gì?
16. Ai sẽ trả tiền cho bạn học?
17. Làm thế nào bạn biết về trường sẽ học tại Nhật Bản?
18. Bạn biết gì về trường bạn sẽ học?
19. Địa chỉ của trường ở đâu?
20. Học phí bao nhiêu?
21. Bạn sẽ ăn ở như thế nào trong quá trình học tại Nhật Bản ?
22. Bạn có người nhà tại Nhật Bản không?
23. Nếu bạn có người thân ở Nhật thì địa chỉ của họ ở đâu? Họ đang làm gì?
24. Ai trả tiền cho bạn trong quá trình học tại Nhật?
25. Bố mẹ bạn làm gì?
26. Thu nhập của gia đình bạn bao nhiêu một tháng?
27. Bạn có giấy tờ gì chứng minh cho khoản thu nhập của bố mẹ không?
28. Bố mẹ bạn sẽ trả bao nhiêu tiền cho việc học của bạn/ tháng ở Nhật?
29. Bố mẹ bạn đã để dành được bao nhiêu tiền cho việc học của bạn tại Nhật?
30. Kế hoạch tương lai của bạn, sau khi bạn kết thúc chương trình học là gì?

GỢI Ý TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI

1. Hãy giới thiệu bản thân

自己紹介(じこしょうかい)をしてください。

自己紹介(じこしょうかい)お願(ねが)いします。

私(わたし)は  (Hieu) です。

今年(ことし) (18) 際(さい)です。 (Nghe An)から来(き)ました。家族(かぞく)は(4人(にん))です。どうぞ宜(よろ)しくお願(ねが)い致(いた)します.

2. Em tên là gì ?

お名前(なまえ)は?

お名前(なまえ)は なんですか。

お名前(なまえ)を教(おし)えてください。

(Hiếu)さんですか。(Em có phải là (Hiếu) không ?)

私(わたし)は _______です。

はい、(Hieu) です。

3. Ngày sinh nhật của bạn là khi nào?

誕生日(たんじょうび)はいつですか。

誕生日(たんじょうび)を教(おし)えてください

__Tháng__ngày

__月(がつ)_日(にち)です。

4. Ngày tháng năm sinh của bạn là khi nào?

生年月日(せいねんがっぴ)を教(おし)えてください

生年月日(せいねんがっぴ)はいつですか?

年(ねん)   月(がつ)   日(び)です。

5. Sở thích của em là gì?

趣味(しゅみ)は 何(なん)ですか。

Sở thích của em là __

私(わたし)の 趣味(しゅみ)は danh từ   です。

Vること

6. Em đang sống ở đâu?

今(いま)、どこに住(す)んでいますか?

Em đang sống ở .......

................ に住(す)んでいます。

7. Bây giờ là mấy giờ?

今(いま)、何時(なん じ)ですか。

___時(じ)です。

8. Hôm nay là thứ mấy ?

今日(きょう)は 何曜日(なんようび)ですか。

9. Hôm nay là tháng mấy, ngày mấy ?

今日(きょう)は 何月(なんがつ) 何日(なんにち)ですか。

___月(がつ)___日(にち)です。

10. Em đang học tiếng Nhật ở đâu ?

どこで 日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)していますか。

Em học ở trung tâm tiếng Nhật Jasa

JASA日本語(にほんご)センターで勉強(べんきょう)しています。

11. Ở Trung tâm có mấy lớp học? Mấy thầy cô?

センターに クラスが いくつ ありますか。

先生(せんせい)が 何人(なんにん) いますか。

12. Em học tiếng Nhật từ bao giờ?

いつから 日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)しましたか。

月  日  から 勉強(べんきょう)しました。

13. Em học tiếng Nhật được bao lâu rồi ?

どのぐらい日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)しますか。

何(なん)か月勉強(げつ べんきょう)しましたか。

Em học được (4) tháng rồi.

(4)か月(げつ)です。

14. Em học từ thứ mấy đến thứ mấy ?

何曜日(なんようび)から 何曜日(なんようび)まで 勉強(べんきょう)しますか。

Em học từ thứ 2 đến thứ 6

月曜日(げつようび)から 金曜日(きんようび)まで 勉強(べんきょう)します。

15. Một ngày học mấy tiếng ?

毎日(まいにち) どのぐらい 勉強(べんきょう)しますか。

毎日(まいにち) 何時間(なんじかん) 勉強(べんきょう)しますか?

Em học 6 tiếng

6時間(じかん) 勉強(べんきょう)します.

16. Học từ mấy giờ đến mấy giờ?

何時(なんじ)から 何時(なんじ)まで 勉強(べんきょう)しますか。

Sáng em học từ 8h đến 11h15, chiều em học từ 1 rưỡi đến 4h45 phút.

朝(あさ)は8時(じ)から11時(じ)15分(ふん)までです。

午後(ごご)は1時半(じはん)から4時(じ)45分(ふん)までです。

17. Buổi tối em có học không?Học khoảng mấy tiếng?

毎晩(まいばん) 勉強(べんきょう)しますか。何時間(なんじかん)ぐらいですか。

Có, em học khoảng 2 tiếng

はい、2時間(じかん)ぐらい勉強(べんきょう)します。

18. Em được nghỉ thứ mấy?

休(やす)みは 何曜日(なんようび)ですか。

Nghỉ thứ 7 và chủ nhật

土曜日(どようび)と 日曜日(にちようび)です。

19. Tối qua mấy giờ đi ngủ?

昨夜(ゆうべ) 何時(なんじ)に(

) 寝(ね)ましたか。

Tối qua em đi ngủ lúc 11h

11時(じ)に寝(ね)ました。

20. Sáng nay em dậy lúc mấy giờ?

今朝(けさ)、何時(なんじ)に 起(お)きましたか。

Em dậy lúc 6h00

6時(じ)に おきました。

21. Giáo trình đang học là gì?

勉強(べんきょう)している本(ほん)は 何(なん)ですか。

22. Hiện nay học đến bài bao nhiêu rồi?

今(いま)、第何課(だいなんか)を 勉強(べんきょう)していますか。

Em đang học bài ___

第(だい)___課(か)を 勉強(べんきょう)しています。

23. Thầy hay cô dạy? Tên?

教(おし)えている先生(せんせい)は女(おんな)の人(ひと)ですか、男(おとこ)の人(ひと)ですか。

先生(せんせい)の 名前(なまえ)は 何(なん)ですか。

24. Lớp học có bao nhiêu người?

教室(きょうしつ)に 学生(がくせい)が 何人(なんにん)いますか。

25. Em đã đỗ kỳ thi tiếng Nhật nào?

どんな試験(しけん)に 合格(ごうかく)しましたか。

Em đã đỗ kỳ thi Nattest(Top J....)

Nattest(TopJ,...) 試験(しけん)に 合格(ごうかく)しました。

26. Em thi chứng chỉ đó khi nào?

いつ 受験(じゅけん)しましたか。

いつ 試験(しけん)を 受(う)けましたか

Ngày__Tháng__

去年(きょねん)の_月(がつ)_日(にち)です。

27. Em được bao nhiêu điểm ?

点数(てんすう)は 何(なん)ですか。

何点(なんてん)ですか。

..... 点(てん)です。

28. Gia đình em có những ai?

家族(かぞく)は 何人(なんにん)ですか。

家族(かぞく)は 何人(なんにん)が いますか。

家族(かぞく)は____人(にん)が います。

29. Ai là người bảo lãnh cho em?

誰(だれ)が学(がく) 費(ひ)を 支払(しはら)いますか。

経費支弁者(けいひしべんしゃ)は 誰(だれ)ですか。

30. Bố ( mẹ ) em làm nghề gì? Bao nhiêu tuổi?

お父(とう)さん(お母(かあ)さん)のお仕事(しごと)は 何(なん)ですか。

何歳(なんさい)ですか。(おいくつ ですか。)

Nông dân: のうかです。

Kinh doanh: 営業(えいぎょう)をしています。

___歳(さい)です。

31. Thu nhập của mẹ ( bố ) em là bao nhiêu ?

お母(かあ)さん(お父(とう)さん)の収入(しゅうにゅう)は いくらですか

__円(えん)です。

Hoặc ..........ドン です。

32. Em tốt nghiệp trường cấp 3 khi nào?

いつ 高校(こうこう)を卒業(そつぎょう)しましたか?

Em đã tốt nghiệp tháng năm

年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。

33. Bạn tốt nghiệp đại học khi nào?

いつ 大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)しましたか?

(Câu hỏi dành cho các bạn tốt nghiệp đại học)

Em đã tốt nghiệp tháng năm

年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。

34. Bạn tốt nghiệp cao đẳng khi nào?

いつ 短期大学(たんきだいがく)を卒業(そつぎょう)しましたか?

(Câu hỏi dành cho các bạn tốt nghiệp cao đẳng)

Em đã tốt nghiệp tháng năm

年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。

35. Bạn tốt nghiệp trung cấp khi nào?

いつ 専門学校(せんもんがっこう)を卒業(そつぎょう)しましたか?

(Câu hỏi dành cho các bạn tốt nghiệp trung cấp)

Em đã tốt nghiệp tháng năm

年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。

36. Lí do gì khiến em đi du học Nhật Bản ?

どうして 日本(にほん)に 留学(りゅうがく)したいですか。

どうして 日本(にほん)へ 留学(りゅうがく)しに 行(い)きたいですか。

日本(にほん)へ 留学(りゅうがく)する理由(りゆう)は 何(なん)ですか。

留学(りゅうがく)の 理由(りゆう)を 教(おし)えてください。

Vì nhật bản là nước tiên tiến, hiện đại nên em muốn đến Nhật để học tập.

日本(にほん)は 先進(せんしん)で、近代(きんだい)ですから、日本(にほん)に 留学(りゅうがく)したいです。

(Các em nói lý do tóm tắt, đơn giản theo lý do tiếng Việt đã đưa)

37. Tên trường là gì?

学校(がっこう)の名前(なまえ)は 何(なん)ですか。

学校(がっこう)の名前(なまえ)を 知(し)っていますか?

学校(がっこう)の名前(なまえ)を 教(おし)えてください

Tên trường です。

39. Trường ở đâu?

学校(がっこう)はどこですか

Địa điểmです。(OSAKA, TOKYO, CHIBA...)

40. Học phí của trường mà em chuẩn bị sang học là bao nhiêu?

学費(がくひ)( học phí ) は いくらですか。

____円(えん)です

41. Em sẽ nhập học kỳ tháng mấy?

何月(なんがつ)に入学(にゅうがく)しますか。

Kỳ tháng 4

4月(がつ)です。

42. Đã từng đi Nhật chưa?

日本(にほん)へ 行ったことが ありますか。

Chưa từng

日本(にほん)へ 行(い)ったことが ありません

43. Sau khi đi Nhật thì có muốn làm thêm không?

日本(にほん)へ行(い)った時(とき)、アルバイトをしたいですか。

Có, em muốn làm

はい、アルバイトを したいです。

44. Muốn làm công việc như thế nào? Bao nhiêu tiếng?

どんな仕事(しごと)をしたいですか。

一日(いちにち) 何時間(なんじかん)ぐらい 働(はたら)きたいですか。

日本語(にほんご)を 使(つか)う仕事(しごと)を したいです。Muốn làm công việc sử dụng tiếng Nhật

四時間(よじかん)ぐらい 働(はたら)きたいです。Muốn làm khoảng 4 tiếng

45. Sau khi tốt nghiệp muốn làm việc ở Nhật hay Việt Nam?

卒業(そつぎょう)した後(あと)で、日本(にほん)で 働(はたら)きたいか、ベトナムで 働(はたら)きたいですか。

二(に)・三年(さんねん)ぐらい 日本(にほん)で 働(はたら)きたいです。それから、ベトナムへ帰(かえ)って、日本(にほん)の会社(かいしゃ)で 働(はたら)きたいです。Muốn làm việc ở Nhật vài năm, sau đó về nước và muốn làm việc tai công ty cua Nhật ở Việt Nam.

LƯU Ý

• Trong khi phỏng vấn người phỏng vấn có thể hỏi về ngày sinh của em, hoặc lúc đó là mấy giờ, tên đồ vật xung quanh. Cùng một câu hỏi, có nhiều cách hỏi khác nhau.

• Khi em không nghe rõ, hoặc không hiểu tuyệt đối không trả lời lung tung mà hãy yêu cầu lặp lại câu hỏi hoặc trả lời bằng tiếng việt

• Xin hãy nhắc lại câu hỏi 1 lần nữa もういちど おねがいします。

• Em có thể trả lời bằng tiếng Việt có được ko ベトナム語で こたえてもいいですか。

• Khi đã phỏng vấn xong thì hãy nói cảm ơn どうも ありがとうございました。

Trên đây là những câu hỏi và trả lời quan trọng giúp bạn chuẩn bị thật tốt trước khi phỏng vấn.

CÔNG TY DU HỌC ONNURI

Địa chỉ: 37/201 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng.

ĐT: 0936798911 (Mrs Dung) hỗ trợ 24h/24h

Email: onnuri.ct@gmail.com

Website: http://duhocdts.edu.vn

 

 

 

 

NEWS